Thứ Năm, 17 tháng 3, 2022

Triệu chứng Covid-19 kéo dài trẻ em thường gặp

 Nhiều trẻ mắc Covid-19 nhẹ, nhanh khỏi song có thể gặp các triệu chứng kéo dài như viêm đa hệ thống, loạn khứu giác, não sương mù, mệt mỏi...

TP HCM, trong tuần từ ngày 1/3 đến 7/3, ghi nhận khoảng 37.500 trẻ nghi mắc Covid, cao gần gấp đôi so với tuần trước đó, chủ yếu lây nhiễm do học sinh đến trường.

Hồi tháng 2, Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế, công bố hơn 19% tổng số ca nhiễm hiện nay là trẻ em. Trong đó, nhóm trẻ 13-17 tuổi chiếm gần 5%, nhóm 6-12 tuổi hơn 8%, trẻ 3-5 tuổi là gần 3%% và gần 4% tuổi 0-2. Tỷ lệ tử vong ở nhóm 0-2 tuổi là gần 0,2%; ở nhóm 3-12 tuổi và 13-17 tuổi chưa tới 0,1%.

Bác sĩ Lê Phan Kim Thoa, nguyên Phó Trưởng khoa Nhiễm - Thần kinh, Bệnh viện Nhi Đồng 1, Trưởng khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP HCM, cho biết tỷ lệ tử vong ở trẻ mắc Covid không cao so với người lớn, song ảnh hưởng không nhỏ và lâu dài đến thể chất, tinh thần trẻ hậu nhiễm.

Theo bác sĩ Thoa, nCoV xâm nhập vào hô hấp. Do đó trẻ mắc Covid-19, biểu hiện bệnh qua đường hô hấp là rõ ràng nhất. Trẻ sẽ sốt kèm ho, nghẹt mũi, chảy mũi, có thể có triệu chứng ở đường tiêu hóa, như mắc ói, nôn ói, tiêu chảy, đau bụng. Một số trường hợp có biểu hiện phát ban, đỏ mắt.

Hội chứng hậu Covid-19 phổ biến nhất ở trẻ em đa phần cũng liên quan đến đường hô hấp, như ho nhiều, ho kéo dài, cảm giác nặng ngực, hụt hơi, khó thở. Một số trẻ bị đau ngực, nhịp tim không đều, cảm giác mệt khi gắng sức do các bệnh lý liên quan đến tim mạch, thường gặp là viêm cơ tim. Ngoài ra, trẻ cũng bị giảm sức chịu đựng về thể chất, dễ mệt hơn bình thường ngay cả khi không có bệnh lý ở tim, hô hấp; trẻ cũng giảm sự tập trung, dễ quên hơn bình thường, đau đầu và viết chữ xấu hơn.

Khoa Nhi Bệnh viện đa khoa Tâm Anh đang triển khai nhiều gói khám hậu Covid-19 toàn diện về thể chất và tinh thần cho trẻ. Ảnh: Quỳnh Châu

Khoa Nhi Bệnh viện đa khoa Tâm Anh đang triển khai nhiều gói khám hậu Covid-19 toàn diện về thể chất và tinh thần cho trẻ. Ảnh: Quỳnh Châu

Riêng biểu hiện mất khứu giác, vị giác trẻ em ít gặp hơn người lớn. Theo một số báo cáo, mất vị giác, khứu giác thường gặp ở trẻ lớn hơn trẻ nhỏ, có thể do trẻ nhỏ chưa có khả năng diễn tả được cảm giác của mình. Tình trạng này thường sẽ khỏi sau vài tuần.

Tiến sĩ Jagdish Kathwate - chuyên gia Nhi khoa tại Bệnh viện Motherhood Hospital Kharadi Pune, Ấn Độ, cho biết Covid-19 có thể gây ra tình trạng "loạn khứu giác", do virus làm tổn thương tạm thời các thụ thể (protein) và dây thần kinh liên quan đến khứu giác. Trẻ bị thay đổi khứu giác và vị giác dẫn đến kén ăn. Tình trạng "loạn khứu giác" làm ảnh hưởng đến việc cảm thụ mùi vị của trẻ với thức ăn, ví dụ thay vì ngửi mùi chocolate lại ra mùi xăng, mùi rác thải thậm chí là mùi trứng thối. Do vậy, một số trẻ em có thể sẽ cảm thấy không còn hứng thú với những món ăn mà bé từng rất thích trước đó.

Một tình trạng y tế hiếm gặp nhưng nghiêm trọng liên quan đến Covid-19 ở trẻ em được y khoa thế giới gọi là hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em (MIS-C). Đây là một biến chứng hiếm gặp nhưng rất nặng, ảnh hưởng rất nhiều cơ quan trong cơ thể và có thể gây tử vong, trẻ cần phải được nhập viện sớm để điều trị.

MIS-C thường xảy ra ở trẻ 6-15 tuổi, vào khoảng 2 đến 6 tuần sau khi mắc Covid-19, do rối loạn đáp ứng miễn dịch. Nhiều cơ quan trong cơ thể bao gồm tim, phổi, thận, não, da, mắt, các cơ quan tiêu hóa... có thể bị tổn thương. Trẻ thường bị sốt rất cao liên tục kèm theo biểu hiện tổn thương niêm mạc (nổi ban, đỏ mắt, môi đỏ, lưỡi đỏ như quả dâu tây, phù nề bàn tay, bàn chân); rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, nôn) hoặc biểu hiện tổn thương các cơ quan khác (tim, thận, thần kinh...). Mắc hội chứng này, trẻ cảm giác mệt mỏi, choáng váng, mất mùi, phát ban, đỏ mắt, sốt kéo dài, thậm chí mất hoặc thay đổi vị giác...

Không ít trẻ có tâm lý mặc cảm, tự ti sau mắc Covid. Một biểu hiện khác ở trẻ khiến phụ huynh lo lắng là khó tập trung, không ghi nhớ và hiểu được kiến thức giáo viên giảng dạy, chữ viết xấu... Toàn bộ biểu hiện này rất cần được theo dõi, đánh giá sớm và can thiệp kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của trẻ, bác sĩ Thoa nói.

"Để chẩn đoán MIS-C cần có sự thăm khám rất kỹ của bác sĩ và cần làm một số xét nghiệm, loại trừ tất cả nguyên nhân khác có thể gây triệu chứng tương tự nhằm chẩn đoán đúng bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp", bác sĩ Thoa nói.

Bác sĩ khuyên phụ huynh cần theo dõi sát các biểu hiện bất thường để đưa trẻ đi khám ngay khi cần thiết. Trẻ sau khi mắc Covid-19 có thể có tình trạng "não sương mù" làm trẻ suy nghĩ chậm, giảm trí nhớ và thiếu tập trung. Trẻ cần thời gian nhiều hơn để học và nhớ bài. Do đó, trẻ cần hỗ trợ về mặt tâm lý từ phụ huynh và thầy cô để vượt qua khó khăn trong học tập, tránh tâm trạng lo lắng bi quan. Trẻ nên tập thể dục nhẹ nhàng, tăng lên dần chứ không quá sức khiến trẻ dễ mệt và sẽ từ chối hoạt động. Từ sự hỗ trợ về tinh thần và thể chất, dần dần trẻ sẽ quay trở về nhịp sống bình thường.

Gia đình có trẻ mắc Covid-19 không được chủ quan, ngay cả khi trẻ chỉ có triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng. "Tuyệt đối không cho trẻ sử dụng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ", bác sĩ Thoa nói. Bà ví dụ, thuốc kháng đông, kháng viêm chỉ được chỉ định sử dụng khi trẻ nhập viện. Và thuốc kháng đông dành cho trẻ là dạng sử dụng đường tiêm, không phải là thuốc uống của người lớn. Nếu cho trẻ sử dụng thuốc kháng đông dạng uống của người lớn thì "lợi bất cập hại".

Ngoài ra, sau khi trẻ khỏi bệnh, âm tính ít nhất 2-3 tuần, người nhà cần theo dõi sát, đi khám khi có các biểu hiện bất thường về thể chất hay tinh thần; thậm chí tiếp tục theo dõi đến tận 2-3 tháng sau đó. Kết hợp với bác sĩ điều trị, phụ huynh đồng hành cùng bé trong những hoạt động tại nhà như vận động phù hợp, chơi thể thao, hạn chế tiếp xúc với các thiết bị điện tử như tivi, máy tính điện thoại, có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý...

Quỳnh Châu

Thứ Tư, 17 tháng 11, 2021

10 thời điểm bạn nên kiêng ăn rau

 

 Rau thực sự là chìa khóa để giảm cân, ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường sức khỏe. Nhưng có một số thời điểm bạn nên cắt giảm loại siêu thực phẩm này.

1. Kiêng ăn rau khi bạn bị đau bụng, tiêu chảy

Bạn không nên ăn rau khi hệ tiêu hóa của bạn gặp vấn đề. Đau bụng và tiêu chảy sẽ ảnh hưởng đến tiêu hóa và hấp thụ thức ăn. Vì vậy, bạn nên hạn chế chất xơ, trong đó có rau.

Một số loại rau như bắp cải, súp lơ, hành tây… có thể gây tình trạng đầy hơi, khó chịu ở dạ dày. Vì vậy bạn nên tránh ăn các loại rau này cho đến khi sức khỏe tiêu hóa được cải thiện.

Một số thời điểm bạn nên kiêng ăn rau - Ảnh 2.

Bạn nên kiêng ăn rau khi bị đau bụng, tiêu chảy.

2. Khi tập luyện cường độ cao

Thời gian tập luyện cường độ cao kéo dài có thể gây ra mỏi cơ nhiều. Khi bạn bắt đầu tập thể dục, máu sẽ chảy đến các cơ đang hoạt động và máu sẽ ít đi đến dạ dày hơn để tiêu hóa thức ăn. Thức ăn chưa được tiêu hóa có thể gây khó chịu cho dạ dày và tiêu chảy.

Cách khắc phục tốt nhất là tránh thức ăn thô giàu chất xơ như bông cải xanh trong những giờ trước khi tập luyện sức bền. Thay vào đó bạn nên ăn thực phẩm dễ tiêu hóa như bánh mì với bơ đậu phộng, chuối hoặc ngũ cốc với sữa…

3. Mắc bệnh viêm ruột

Khi bị viêm ruột bạn nên ăn những thức ăn nhẹ, tránh quá tải cho cho dạ dày và ruột để giúp phục hồi đường tiêu hóa. Bệnh nhân bị viêm ruột nên cắt giảm trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt trong một thời gian đến khi cảm thấy khỏe mạnh. Sau đó cần tăng cường dinh dưỡng và bổ sung rau trong các bữa ăn.

Một số thời điểm bạn nên kiêng ăn rau - Ảnh 3.

Bệnh nhân bị viêm ruột nên cắt giảm trái cây và rau.

4. Người bị hội chứng ruột kích thích

Giống như bệnh viêm ruột, những người bị hội chứng ruột kích thích nên ăn ít chất xơ để tránh đầy hơi, đau bụng và tiêu chảy có thể đi kèm với căn bệnh này.

Chuyên gia dinh dưỡng khuyên bệnh nhân nên tìm hiểu các loại thực phẩm có thể dung nạp trong chế độ ăn uống của mình. Và hạn chế thực phẩm giàu chất xơ có thể là một thử nghiệm tốt có thể cải thiện các triệu chứng của bệnh.

5. Khi bạn bị đầy hơi

Tình trạng đầy hơi có thể xảy ra khi bạn cố gắng ăn nhiều chất xơ khi chưa quen. Các loại rau có thể gây đầy hơi, chướng bụng bạn nên tránh như: Đậu, bông cải xanh, bắp cải, măng tây…

Một số thời điểm bạn nên kiêng ăn rau - Ảnh 4.

Bông cải xanh, bắp cải có thể gây đầy hơi.

6. Sau khi phẫu thuật

Sau khi phẫu thuật đường tiêu hóa, chẳng hạn như cắt ruột, hầu hết bệnh nhân sẽ phải kiêng rau từ 2-6 tuần sau phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ để ruột có thời gian lành lại. Bệnh nhân được khuyên nên ăn các loại thực phẩm ít chất xơ để giảm lượng thức ăn thô đi qua ruột. Sau đó, có thể ăn lại từ từ để cơ thể thích ứng.

7. Bệnh nhân suy thận

Những người bị bệnh thận mạn tính hoặc suy thận nên tránh các loại rau chứa nhiều kali và phốt pho, vì thận không có khả năng loại bỏ các yếu tố đó khỏi máu. Bệnh nhân nên hạn chế khoai lang, khoai tây, măng tây, nấm…

8. Nước tiểu có màu đỏ

Củ cải đường có thể làm thay đổi màu nước tiểu của bạn thành màu đỏ. Tình trạng này xuất phát từ hợp chất betacyanin tạo ra màu sắc cho củ cải đường. Phản ứng của cơ thể đối với betacyanin được cho là vừa di truyền vừa dựa trên lượng axit dạ dày ở mỗi người. Vì vậy, không phải tất cả những người ăn củ cải đường đều đi tiểu có màu đỏ.

Một số thời điểm bạn nên kiêng ăn rau - Ảnh 5.

Củ cải đường có thể làm thay đổi màu nước tiểu.

9. Ợ nóng

Nếu bạn bị chứng ợ nóng, bạn nên tránh ăn cà chua và các sản phẩm từ cà chua có tính axit. Vì khi axit trong dạ dày gặp thức ăn có tính axit sẽ làm trầm trọng hơn các triệu chứng ợ chua khó chịu và bệnh trào ngược dạ dày.

10. Thừa beta-carotene

Nhiều loại rau củ có chứa hàm lượng beta -caroten rất cao như: cà rốt, bí đỏ, gấc, đu đủ… ăn vào cơ thể sẽ tạo thành vitamin A tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu bạn ăn liên tục cà rốt, lượng caroten dư thừa không được cơ thể chuyển hóa hết sẽ gây tích lũy và ứ đọng ở gan gây chứng vàng da, ăn không tiêu, mệt mỏi. Tình trạng này không gây nguy hiểm. Bạn chỉ cần ngừng ăn loại thực phẩm này sẽ hết vàng da.

Một số thời điểm bạn nên kiêng ăn rau - Ảnh 6.

Không nên ăn quá nhiều cà rốt sẽ gây thừa beta-carotene.

Phương Anh (Báo SKĐS)

Thứ Ba, 19 tháng 10, 2021

5 điều bố mẹ cần biết về tiêm vaccine COVID-19 cho trẻ em

 

Tiêm vaccine COVID-19 cho trẻ em vì sao là vô cùng quan trọng? Trẻ em tiêm vaccine sẽ gặp những tác dụng phụ gì và cần xử trí ra sao? Vaccine nào sẽ sử dụng cho trẻ em?

Vaccine COVID-19 không chỉ có hiệu quả trong việc phòng ngừa nhiễm bệnh, nhập viện và tử vong mà còn giúp trẻ em được trở lại với các hoạt động bình thường cùng cha mẹ. 

FDA (Hoa Kỳ) đã cấp phép tiêm vaccine ngừa COVID-19 của Pfizer/BioNTech cho mọi trẻ từ 12 tuổi trở lên. Đây là một bước tiến đầy phấn chấn và quan trọng trong cuộc chiến nhằm chấm dứt đại dịch này. 

Pfizer là vaccine ngừa COVID-19 duy nhất được phép dùng cho trẻ em. Các nghiên cứu gần đây cho thấy những vaccine này có tác dụng chống lại các biến thể mới của virus đã xác định được đến thời điểm hiện tại và ngăn ngừa việc lây truyền virus sang người khác.

1. Tiêm vaccine COVID-19 cho trẻ em vì sao lại quan trọng?

Theo CDC Hoa Kỳ, có một hiểu lầm phổ biến là trẻ em không bị nhiễm COVID-19 hoặc không có nguy cơ bị bệnh nặng do virus SARS-CoV-2. Và một số hiểu lầm về tác dụng phụ biến chứng lâu dài theo tuổi của trẻ em.

Tuy nhiên hiện nay và trước mắt chúng ta một số trẻ vẫn mắc bệnh đến mức phải điều trị tại bệnh viện. Còn nhiều điều chúng ta vẫn chưa biết về việc COVID-19 sẽ tiếp tục ảnh hưởng thế nào đến trẻ em về lâu dài. Nhưng COVID-19 nguy hiểm hơn rất nhiều so với bất kỳ rủi ro nào có thể có khi tiêm vaccine.

Chuyên gia "tiết lộ" về vaccine COVID-19 cho trẻ em dưới từ 12 đến 17 tuổi - Ảnh 1.

FDA Hoa Kỳ đã cấp phép tiêm vaccine ngừa COVID-19 của Pfizer/BioNTech cho trẻ từ 12 tuổi trở lên

Nếu mắc COVID-19, trẻ em cũng phải chịu các tác dụng phụ nghiêm trọng, có khả năng kéo dài với mức độ tương tự như người lớn, ngay cả khi trẻ chưa bao giờ có triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện triệu chứng nhẹ tại thời điểm nhiễm bệnh. Nhiều trẻ còn tiếp tục bị mệt mỏi, đau đầu, đau bụng, đau cơ và khớp, khó ghi nhớ và xử lý thông tin.

Kể từ khi bắt đầu đại dịch, đã có 77,827 trẻ em Utah (Hoa Kỳ ) từ 0-18 tuổi bị chẩn đoán nhiễm COVID-19, trong đó có 683 trẻ em phải nhập viện. Trong số những trẻ phải nhập viện ở nhóm tuổi đó, có 74 em xuất hiện hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em (MIS-C)- Một bệnh trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong .

Ở nước ta theo Bộ Y tế, tính từ ngày 5/7/2021 đến 30/7/2021 có khoảng 5% tổng số ca mắc COVID-19 ở Hà Nội là trẻ em từ 0 đến 5 tuổi. Tỷ lệ này cao so với những đợt dịch trước. Trong khi đó, theo báo cáo của các địa phương, tính đến ngày 31/8/2021 đã có 11.822 trẻ em là F0.

Theo thông tin từ Bộ Y tế Indonesia, tới ngày 28/7/2021 nước này có hơn 3,2 triệu người mắc COVID-19; trong đó tỷ lệ mắc ở trẻ từ 0-5 tuổi là 2.9%; 6-18 tuổi là 9.9%. Tính từ đầu dịch đến nay, tổng số ca tử vong tại Indonesia là hơn 86000 ca, trong đó trẻ em dưới 18 tuổi là hơn 800 ca, chiếm tỷ lệ khoảng 1%.

2. Nếu trẻ đã từng nhiễm COVID-19, có nên tiêm vaccine COVID-19 không?

Trả lời thắc mắc này là có, ngay cả khi con quý vị đã từng nhiễm COVID-19, trẻ em vẫn nên chích ngừa. Các vaccine này giúp tăng mức độ bảo vệ khỏi bệnh tật và khả năng tái nhiễm. Các nghiên cứu cho thấy vaccine bảo vệ quý vị tốt hơn trước các biến thể của virus này. Điều này cũng có thể có nghĩa là vaccine đem lại khả năng miễn dịch lâu dài hơn so với miễn dịch tự nhiên, hay miễn dịch do đã mắc bệnh.

Chích ngừa là cách hình thành khả năng miễn dịch an toàn và hiệu quả hơn nhiều so với việc bị nhiễm virus và mắc bệnh COVID-19.

Chuyên gia "tiết lộ" về vaccine COVID-19 cho trẻ em dưới từ 12 đến 17 tuổi - Ảnh 2.

Tiêm vaccine CIVI-19 như tất cả các loại thuốc, một số người có thể gặp các tác dụng phụ

3. Trẻ em tiêm vaccine COVID-19 có thể gặp tác dụng phụ?

Các vaccine ngừa COVID-19 đều an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, cũng như tất cả các loại thuốc, một số người có thể gặp các tác dụng phụ. Do vậy, điều quan trọng là phải biết những tác dụng phụ đó là gì và cần chú ý những gì.

Tác dụng phụ thường gặp:

Con quý vị có thể sẽ gặp một số tác dụng phụ từ mức nhẹ đến mức trung bình, trong một vài ngày. Trong hầu hết các trường hợp, con quý vị sẽ chỉ gặp các tác dụng phụ thông thường.

Đây là những dấu hiệu thông thường cho thấy cơ thể đang hình thành khả năng bảo vệ và hệ miễn dịch đang làm những gì mà nó phải làm. Các tác dụng phụ này thường sẽ biến mất sau 12-48 giờ. Một số người không gặp tác dụng phụ hoặc có thể sẽ gặp các tác dụng phụ sau liều tiêm thứ 2 khác với sau liều đầu tiên.

Việc gặp một tác dụng phụ thông thường không phải là lý do để không tiêm liều thứ 2 của vaccine mRNA ngừa COVID-19. Trẻ cần tiêm cả hai liều để được bảo vệ hoàn toàn.

- Trên cánh tay tại vị trí tiêm: Đau, ửng đỏ, sưng tấy.

- Trên các phần còn lại của cơ thể: Ớn lạnh, tiêu chảy, sốt hoặc cảm thấy vã mồ hôi. Đau đầu, đau cơ, buồn nôn hoặc cảm thấy nôn.

Tác dụng phụ ít phổ biến hơn:

Một số trẻ em có thể sẽ xuất hiện các hạch bạch huyết sưng và nhạy cảm đau (gọi là nổi hạch), thường ở vùng nách hoặc cổ.

Một số người có thể bị phát ban đỏ, ngứa, sưng hoặc đau ở vị trí tiêm, thường được gọi là "cánh tay COVID".

Những nốt phát ban này có thể bắt đầu sau vài ngày đến hơn một tuần kể từ khi tiêm mũi đầu tiên. Nếu con quý vị bị "cánh tay COVID" sau khi tiêm liều đầu tiên, trẻ vẫn nên tiêm liều thứ 2.

4. Xử trí thế nào sau tiêm vaccine?

Hãy hỏi bác sĩ của con quý vị về việc điều trị tình trạng này bằng một loại thuốc kháng histamine để giảm ngứa, hoặc acetaminophen hay một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) để giảm sưng giảm đau.

Tốt nhất là quý vị nên đợi càng lâu càng tốt rồi mới dùng thuốc giảm đau bất kỳ sau khi chích ngừa. Hãy trao đổi với bác sĩ về việc cho con quý vị dùng một loại thuốc không cần kê đơn, như ibuprofen, acetaminophen (thường được gọi là paradol), hoặc naprosyn, để giúp giảm đau hoặc khó chịu do bất kỳ tác dụng phụ nào.

Điều quan trọng là sau khi chích ngừa, quý vị hãy tiếp tục dùng bất kỳ loại thuốc hàng ngày dài hạn nào của con mình, trừ khi bác sĩ yêu cầu không làm như vậy.

Để giảm đau và giảm khó chịu tại vị trí tiêm: Đắp một chiếc khăn mặt sạch, mát và ướt lên vùng da đó. Sử dụng hoặc tập thể dục cho cánh tay.

Để giảm khó chịu do sốt: Uống thật nhiều nước. Mặc đồ nhẹ nhàng, với những bộ quần áo không gây nóng bức.

Chuyên gia "tiết lộ" về vaccine COVID-19 cho trẻ em dưới từ 12 đến 17 tuổi - Ảnh 3.

Virus SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19 có thể được ngăn ngừa nhờ tiêm vaccine

5. Khi nào cần gặp bác sĩ?

- Sau khi tiêm nếu tình trạng ửng đỏ hoặc nhạy cảm đau ở vị trí tiêm của trẻ trở nặng sau 24 giờ (1 ngày) thì cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để gặp bác sĩ.

- Nếu quý vị lo lắng về bất kỳ triệu chứng bất thường nào mà con mình có thể gặp phải, hoặc có thắc mắc về các tác dụng phụ do tiêm vaccine COVID-19; Nếu quý vị lo lắng về các tác dụng phụ mà con mình gặp phải hoặc các tác dụng đó có vẻ như không hết sau vài ngày; Tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc nặng sau khi tiêm vaccine (hiếm khi xảy ra)... cũng có thể đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn cụ thể.

Nhưng nghiên cứu cho thấy hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Phản ứng dị ứng được coi là nghiêm trọng nếu người đó cần được điều trị bằng Adrenalin hoặc phải đến bệnh viện. Các loại phản ứng này được gọi là sốc phản vệ và hầu hết luôn xảy ra trong vòng 30 phút sau khi tiêm vaccine.

Người tiêm có thể sẽ bị khó thở, sưng mặt và cổ họng, tim đập nhanh, nổi ban nặng khắp cơ thể, hoặc chóng mặt và suy nhược.

Chính vì vậy, điều quan trọng là sau khi tiêm vaccine phải ở lại 15-30 phút để bác sĩ có thể theo dõi tình trạng và đảm bảo mọi thứ đều ổn.

Hiện có sẵn các loại thuốc để điều trị sốc phản vệ. Bất kỳ ai bị phản ứng sốc phản vệ sau khi tiêm liều vaccine thứ nhất không nên tiêm liều thứ 2.

Phản ứng dị ứng tức thì không nghiêm trọng cũng hiếm khi xảy ra. Các phản ứng dị ứng không đòi hỏi phải cấp cứu hoặc nhập viện được gọi là phản ứng dị ứng tức thì không nghiêm trọng.

Các loại phản ứng này xảy ra trong vòng 4 giờ sau khi tiêm vaccine. Người tiêm có thể sẽ bị phát ban, sưng tấy hoặc thở khò khè. Nếu con quý vị gặp phản ứng dị ứng tức thì không nghiêm trọng sau khi tiêm một liều vaccine ngừa COVID-19, trẻ không nên tiêm liều thứ 2, ngay cả khi phản ứng đó không nghiêm trọng đến mức phải cấp cứu hoặc nhập viện.

Khả năng xảy ra các tác dụng phụ lâu dài là vô cùng thấp. Nếu xem xét lịch sử của tất cả các chương trình chích ngừa, quý vị sẽ thấy đa số chủ yếu các tác dụng phụ lâu dài do chích ngừa đều xuất hiện trong khoảng 30-45 ngày sau khi kết thúc các thử nghiệm lâm sàng vaccine. Đó chính là lý do tại sao FDA Hoa Kỳ yêu cầu phải chờ ít nhất 60 ngày sau khi kết thúc thử nghiệm lâm sàng mới có thể cấp giấy phép sử dụng khẩn cấp (EUA).


BS.CKI Trần Minh Thiệu

Thứ Ba, 12 tháng 10, 2021

Một số lưu ý khi dùng thuốc trị tăng huyết áp

Đối với những người bệnh tăng huyết áp phải dùng thuốc điều trị, cần dùng thuốc liên tục, đều đặn hàng ngày...

Các thuốc trị tăng huyết áp được chia thành nhiều nhóm: Nhóm thuốc lợi tiểu; nhóm thuốc chẹn alpha; nhóm thuốc chẹn beta; nhóm thuốc chẹn kênh canxi; nhóm thuốc ức chế men chuyển; nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin; nhóm thuốc tác động lên thần kinh trung ương. Hiện nay nhóm thuốc tác động lên thần kinh trung ương ít được sử dụng, do thuốc có tác dụng phụ gây trầm cảm và tăng vọt huyết áp nếu ngừng thuốc đột ngột.

Khi dùng thuốc bác sĩ sẽ căn cứ trên thực tế người bệnh để kê đơn thuốc phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.

Nguyên tắc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp - Ảnh 3.

Bệnh nhân tăng huyết áp cần tuân thủ nguyên tắc dùng thuốc để đạt được mục tiêu giữ huyết áp ổn định.

Nguyên tắc dùng thuốc trị tăng huyết áp

Khi mới bị tăng huyết áp, khuyến cáo mới khuyên nên dùng thuốc đầu tiên là nhóm lợi tiểu, đặc biệt là nhóm thiazid. Nếu không hiệu quả mới kết hợp hai nhóm thuốc hoặc đổi sang nhóm thuốc khác.

Đối với một số trường hợp, mặc dù mới bị bệnh nhưng khi huyết áp của người bệnh cao hơn mức cần phải đạt khá nhiều (huyết áp trên cao hơn 20mmHg, huyết áp dưới cao hơn 10mmHg), thì người bệnh cần được điều trị ngay với 2 thuốc phối hợp, thông thường có thuốc lợi tiểu.

Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp nhằm giúp kiểm soát huyết áp trong giới hạn mục tiêu, chứ không phải chữa trị được dứt điểm căn bệnh này. Do đó, khi huyết áp trở về bình thường ổn định thì bệnh nhân vẫn phải dùng thuốc đều đặn hàng ngày, thậm chí phải dùng suốt đời. Bởi nếu ngừng điều trị, huyết áp có thể tăng đột ngột và gây ra những rủi ro cho sức khỏe.

Cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý lựa chọn và mua thuốc về sử dụng. Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả không có nghĩa là thuốc đắt tiền, hay được người khác sử dụng hiệu quả mà cũng có hiệu quả với mình.

Chỉ có bác sĩ mới có thể quyết định loại thuốc điều trị nào tốt nhất và phù hợp nhất với bệnh nhân. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể, như các yếu tố nguy cơ tim mạch, các bệnh lý mắc kèm hay có sự tổn thương các cơ quan như suy thận, suy tim, dày thất trái… hay không để kê đơn thuốc.

Thuốc điều trị tăng huyết áp có nhiều loại và vấn đề sử dụng khá phức tạp. Chỉ có bác sĩ điều trị mới là người có thẩm quyền chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc thế nào cho an toàn và hiệu quả. Trong trường hợp thuốc đang dùng không còn hiệu quả, nghĩa là không kiểm soát được huyết áp, bác sĩ sẽ cân nhắc đổi sang thuốc khác hoặc kết hợp thuốc phù hợp hơn.

Thứ Sáu, 8 tháng 10, 2021

Top 10 thực phẩm chống lão hóa, giúp bạn có làn da đẹp

 

Nếu muốn có một làn da đẹp, những gì bạn ăn là vô cùng quan trọng. Dưới đây là 10 loại thực phẩm lành mạnh giúp bạn duy trì làn da khỏe mạnh, chống viêm nhiễm, ngừa lão hóa,...

1. Cải xoăn, thực phẩm 'siêu sao' chống lão hóa

thực phẩm chống lão hóa

Màu xanh của loại rau này được ví như siêu sao về dinh dưỡng và chống lão hóa. Theo nghiên cứu được công bố trên tạp chí Clinics in Dermatology, cải xoăn chứa nhiều lutein và zeaxanthin, hai loại carotenoid giúp tăng cường độ đàn hồi và dưỡng ẩm cho làn da, cũng như chất béo dưới da. Đây chính là ‘thước đo của sự trẻ trung. Lutein cũng có thể bảo vệ làn da của bạn khỏi bước sóng ánh sáng đặc biệt có hại (thường gọi là ánh sáng xanh).

2. Sô cô la đen

thực phẩm chống lão hóa 2

Đây là thông tin tuyệt vời dành cho những người yêu thích sô cô la. Món ăn vặt này cung cấp một số lợi ích chống lão hóa nghiêm trọng. Hạt ca cao, thành phần chính trong sô cô la đen, chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể giảm viêm do tiếp xúc với tia cực tím, tăng tuần hoàn và giúp da giữ ẩm tốt hơn. Đây là một công thức vượt trội cho làn da sáng và khỏe mạnh.

Sô cô la đen cũng rất giàu magiê, một chất dinh dưỡng chống viêm. Magiê làm giảm căng thẳng, cải thiện thời lượng và chất lượng giấc ngủ, chất đóng vai trò trong quá trình lão hóa da. Chỉ cần nhớ kiểm tra hàm lượng đường bổ sung trong thanh sô cô la đen yêu thích của bạnquá nhiều đường có thể tàn phá làn da. Nghiên cứu từ Đại học Y khoa Baylor cho thấy đường có ảnh hưởng tiêu cực đến các sợi collagenkhiến da trở nên cứng và kém đàn hồi.

3. Một số gia vị như quế, đinh hương, nghệ

Tủ gia vị cũng là công cụ chống lão hóa tuyệt vời. Một số loại gia vị như oregano, quế và đinh hương, có chứa axit lipoic - một hợp chất hoạt động như chất chống oxy hóa mạnh mẽ trong cơ thể. Axit lipoic giúp tăng cường sản xuất chất chống oxy hóa khắp cơ thể và loại bỏ các kim loại nặng gây ra stress oxy hóa.

photo-1632977453864

Nghệ, thứ gia vị nhiều công dụng tốt

Khi nói về chứng viêm, chúng ta thường nghĩ ngay đến nghệ. Nghệ đã được sử dụng trong y tế ở các nền văn hóa khác trong nhiều thế kỷ nhằm ngăn ngừa viêm nhiễm. Gần đây, nghệ đã trở thành một thực phẩm bổ sung được lựa chọn phổ biến ở thế giới phương Tây. Loại gia vị cay nồng này cũng có thể giúp bảo vệ chống lại bệnh trầm cảm, viêm khớp và một số bệnh ung thư.

4. Quả óc chó 

Quả óc chó có khả năng chống oxy hóa cao nhất so với bất kỳ loại hạt nào và là nguồn cung cấp chất béo omega-3 tuyệt vời. Sự kết hợp này khiến quả óc chó trở thành một món ăn nhẹ chống viêm tuyệt vời để có làn da đẹp hơn. 

Quả óc chó cũng rất tốt để tăng cường sức khỏe đường ruột. Sức khỏe của hệ vi sinh vật có liên quan mật thiết đến sức khỏe của da, và sức khỏe đường ruột thích hợp giúp da ở trạng thái cân bằng nội môi để bảo vệ tối ưu, điều chỉnh nhiệt độ và giữ nước.

thực phẩm chống lão hóa 3


5. Nho

photo-1632977456866

Nho chứa resveratrol chất chống oxy hóa có trong rượu vang đỏ - được biết là có tác dụng tăng cường sức khỏe tim mạch. Chất chống oxy hóa này cũng bảo vệ collagen khỏi các gốc tự do và mạch máu. Collagen giúp bảo vệ độ đàn hồi của da, để bạn có thể luôn rạng rỡ và tràn đầy sức sống trong nhiều năm tới.

6. Lựu

photo-1632977457864

Lựu và quả mâm xôi chứa nhiều axit ellagic, một hợp chất mà nghiên cứu cho thấy có thể giúp ngăn ngừa hình thành nếp nhăn một cách tự nhiên. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Experimental Dermatology cho thấy axit ellagic ngăn ngừa sự phân hủy collagen làm săn chắc da và cũng ngăn ngừa một số chứng viêm do tia cực tím gây ra. Do đó, axit ellagic có thể làm chậm chuỗi phản ứng lão hóa da xảy ra do tình trạng viêm.

7. Chế phẩm sinh học
photo-1632977458863

Nghiên cứu mới hơn cho thấy một số chủng lợi khuẩn có thể giúp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tổn thương da do tia cực tím gây ra. Các chủng khác đã được chứng minh là giúp duy trì độ pH của da thấp hơn (da lão hóa có độ pH cao hơn) hoặc loại bỏ các gốc tự do có hại.

Ngoài ra, kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy nhiều lợi ích tiềm năng của việc tiêu thụ men vi sinh dưới dạng sữa chua, các loại rau lên men như dưa cải bắp và kim chi, nước tương hoặc miso,...

8. Cà phê
photo-1632977460865

Thói quen uống cà phê mỗi ngày của bạn có thể giảm nguy cơ  ung thư da. Trong một nghiên cứu trên Tạp chí Phòng chống Ung thư châu Âu, những phụ nữ uống một tách cà phê mỗi ngày giảm khoảng 10% nguy cơ phát triển ung thư da không tế bào hắc tố. Tuy nhiên, nó phải có chứa caffein, vì decaf không có cùng lợi ích bảo vệ. 

9. Nước hầm xương
photo-1632977462870

Nước hầm xương chứa lượng collagen dồi dào và đó là lý do tại sao bạn sẽ muốn thêm nó vào chế độ ăn uống của mình để có làn da tươi trẻ hơn. Mặc dù hầu hết các nghiên cứu là trên động vật, không phải con người, kết quả cho thấy rằng việc tiêu thụ collagen có thể làm tăng một số loại collagen của da và cũng làm giảm một loại enzyme phân hủy collagen.

Tiêu thụ collagen cũng có thể giúp làm giảm tình trạng da khô do ánh nắng mặt trời. Thịt cũng rất giàu collagen. Ngoài ra, các loại thực phẩm giàu vitamin C như cam quýt, kiwi và ớt chuông cũng rất quan trọng đối với việc sản xuất collagen.

10. Cá hồi
photo-1632977464871

Những loại omega-3 có lợi trong cá hồi và các loại cá béo khác như cá ngừ và cá mòi có thể giúp bạn trông trẻ trung hơn so với tuổi thực. Nghiên cứu chỉ ra rằng omega-3 ngăn chặn tình trạng viêm bùng phát trên da sau khi tiếp xúc với tia cực tím. Nó cũng hoạt động giống như một loại kem chống nắng tự nhiên, giúp ngăn ngừa cháy nắng. Omega-3 không chỉ có lợi cho làn da mà còn tốt cho tim mạch của bạn.

Bài viết mang tính chất tham khảo.

Thủy Kiều